HỌC HỎI
Arithmetics
BẮT ĐẦU
TÙY CHỌN
LỐI RA
TOÀN MÀN HÌNH
ÁP DỤNG
Lựa chọn cấp độ
Q1 5 + 3 là gì?
a) 8
b) 7
C 6
d) 9
Giải thích: Bổ sung liên quan đến việc kết hợp hai hoặc nhiều số để tìm tổng số. Để giải quyết 5 + 3, bạn đếm 5, sau đó đếm thêm 3, tương đương 8. Vì vậy, câu trả lời đúng là 8.
Q2 Nếu bạn có 4 quả táo và bạn nhận được thêm 2 quả táo, bạn có bao nhiêu quả táo hoàn toàn?
a) 4
b) 5
C 6
d) 7
Giải thích: Để tìm hiểu có bao nhiêu quả táo bạn có hoàn toàn, bạn thêm số lượng táo bạn bắt đầu với (4) vào số lượng táo bạn nhận được (2). Vì vậy, câu trả lời đúng là 6.
Q3 Điều nào sau đây giống như 2 + 6?
a) 5 + 2
b) 6 + 3
c) 7 + 4
D) 4 + 4
Giải thích: 4 + 4 giống như 2 + 6. Đếm thêm 4 từ 4 cho chúng ta 8. Vì vậy, câu trả lời đúng là d.
Q4 Nếu bạn có 7 viên kẹo và bạn ăn 2 trong số chúng, bạn còn lại bao nhiêu kẹo?
a) 3
B 4
c) 5
d) 6
Giải thích: Khi bạn ăn thứ gì đó, bạn có ít thứ đó hơn. Vì vậy, để tìm hiểu xem bạn còn lại bao nhiêu viên kẹo, bạn trừ đi số lượng kẹo ăn (2) từ tổng số viên kẹo (7). 7 - 2 bằng 5. Vì vậy, câu trả lời đúng là 5.
Câu 5 Số còn thiếu trong phương trình: 9 + __ = 11 là gì?
a) 1
b) 2
c) 3
d) 4
Giải thích: Để tìm số còn thiếu, bạn tìm ra bao nhiêu 11 là từ 9. Do đó, số còn thiếu là 2, vì 2 hơn 9 là 11. Vì vậy, câu trả lời đúng là 2.
Q6 9 - 3 là gì?
a) 3
B 4
c) 5
d) 6
Giải thích: Phép trừ liên quan đến việc lấy đi một số từ một số khác. Để giải quyết 9 - 3, bạn bắt đầu với 9 và lấy đi 3, để lại cho bạn 6. Vì vậy, câu trả lời đúng là 6.
Q7 Nếu bạn có 7 viên bi và bạn cho đi 2, bạn còn lại bao nhiêu viên bi?
a) 3
B 4
c) 5
d) 6
Giải thích: Khi bạn cho đi một cái gì đó, bạn có ít hơn về điều đó. Vì vậy, để tìm hiểu xem bạn còn lại bao nhiêu viên bi, bạn trừ đi số được đưa ra (2) từ tổng số viên bi (7). 7 - 2 bằng 5. Vì vậy, câu trả lời đúng là 5.
Q8 Điều nào sau đây giống như 8 - 4?
a) 7 - 3
b) 6 - 2
c) 5 - 3
D) 8 - 2
Giải thích: 7 - 3 giống như 8 - 4. 8 Take Away 4 cho chúng ta 4, 7 Take Away 3 cũng cho chúng ta 4, vì vậy câu trả lời đúng là a.
Q9 Nếu có 10 con chim trên cây và 3 con bay, có bao nhiêu con chim còn lại trên cây?
a) 5
b) 6
c) 7
d) 8
Giải thích: Khi chim bay đi, tổng số chim giảm. Để tìm hiểu có bao nhiêu con chim còn lại, bạn trừ đi số đã bay đi (3) từ tổng số chim (10). 10 - 3 bằng 7. Vì vậy, câu trả lời đúng là 7.
Q10 Số còn thiếu trong phương trình: 6 - __ = 4?
a) 1
b) 2
c) 3
d) 4
Giải thích: Để tìm số còn thiếu, bạn trừ kết quả đã biết từ số bắt đầu. Vì vậy, 6 - 4 bằng 2. Do đó, số còn thiếu là 2. Vì vậy, câu trả lời đúng là 2.
Q11 4 x 3 là gì?
a) 6
b) 7
c) 10
d) 12
Giải thích: Nhân liên quan đến việc bổ sung lặp đi lặp lại. Để giải quyết 4 x 3, bạn thêm 4 ba lần, 4 + 4 + 4 + 4 = 12. Vì vậy, câu trả lời đúng là 12.
Q12 Nếu có 5 cây bút chì trong mỗi gói và có 4 gói, tổng cộng có bao nhiêu bút chì?
a) 20
b) 15
c) 36
d) 25
Giải thích: Để tìm hiểu tổng cộng có bao nhiêu cây bút chì, bạn nhân số lượng bút chì trong mỗi gói (5) với số lượng gói (4). 5 x 4 bằng 20. Vì vậy, câu trả lời đúng là 20.
Q13 Điều nào sau đây giống như 3 x 6?
a) 9 x 2
b) 12 x 3
c) 4 x 4
d) 7 x 2
Giải thích: 3 mutliplied bởi 6 cho chúng ta 18, 9 nhân với 2 cũng cho chúng ta 18. Vì vậy, câu trả lời đúng là a.
Q14 Nếu có 8 sinh viên trong mỗi hàng và có 3 hàng, tổng cộng có bao nhiêu học sinh?
a) 16
b) 20
c) 24
d) 32
Giải thích: Để tìm hiểu tổng cộng có bao nhiêu học sinh, bạn nhân số lượng học sinh trong mỗi hàng (8) với số lượng hàng (3). 8 x 3 bằng 24. Vì vậy, câu trả lời đúng là 24.
Q15 Số còn thiếu trong phương trình: 7 x __ = 21?
a) 4
b) 3
c) 2
d) 1
Giải thích: Để tìm số còn thiếu, bạn chia kết quả đã biết cho số bắt đầu. Vì vậy, 21 chia cho 7 bằng 3. Do đó, số còn thiếu là 3. Vì vậy, câu trả lời đúng là 3.
Q16 12 chia cho 3 là gì?
a) 2
b) 3
c) 4
d) 6
Giải thích: Bộ phận là hoạt động ngược lại của phép nhân. Để giải quyết 12 chia cho 3, bạn cần tìm hiểu có bao nhiêu nhóm 3 trong 12. Vì 12 có thể được chia thành 4 nhóm 3. Vì vậy, câu trả lời là 4.
Q17 Nếu có 15 viên kẹo và chúng được chia sẻ như nhau giữa 5 người bạn, mỗi người bạn nhận được bao nhiêu kẹo?
a) 2
b) 3
c) 4
d) 5
Giải thích: Bộ phận là về chia sẻ như nhau. Để tìm hiểu có bao nhiêu viên kẹo mà mỗi người bạn nhận được, bạn chia tổng số viên kẹo (15) cho số lượng bạn bè (5). 15 chia cho 5 bằng 3. Vì vậy, câu trả lời đúng là 3.
Q18 Điều nào sau đây giống như 20 chia cho 4?
a) 100 chia cho 25
b) 50 chia cho 10
c) 6 chia cho 3
d) 7 chia cho 1
Giải thích: Sự phân chia trái ngược với phép nhân. Vì vậy, để tìm hiểu những gì chia 20 chia cho 4 bằng, bạn có thể nghĩ về các nhóm 4 đi vào 20. Vì vậy, kết quả là 5, 50 chia cho 10
Q19 Nếu có 24 quả táo và chúng được đặt vào 6 giỏ như nhau, có bao nhiêu quả táo trong mỗi giỏ?
a) 2
B 4
C 6
d) 8
Giải thích: Bộ phận là về chia sẻ như nhau. Để tìm hiểu có bao nhiêu quả táo trong mỗi giỏ, bạn chia tổng số táo (24) cho số lượng giỏ (6). 24 chia cho 6 bằng 4. Vì vậy, câu trả lời đúng là 4.
Q20 Số thiếu trong phương trình: 15 chia cho __ = 3 là gì?
a) 2
b) 3
c) 4
d) 5
Giải thích: Để tìm số còn thiếu, bạn chia kết quả đã biết cho câu trả lời. Vì vậy, 15 chia cho 3 bằng 5. Do đó, số còn thiếu là 5. Vì vậy, câu trả lời đúng là 5.
Bạn đã hoàn thành mọi cấp độ
Bạn đã bỏ qua (các) cấp độ
Hiểu arithmetics: Trải nghiệm tương tác
Số liệu thống kê
Câu trả lời đúng:
Câu trả lời không chính xác:
Độ chính xác của bạn là
Kết quả của bạn là
